Author - admin

EC3000

Hộp điều khiển Elitech ECB 3000 cho phòng lạnh mini

Hộp điều khiển Elitech cho phòng lạnh mini ECB-3000 là dòng sản phẩm được tối ưu hóa thiết kế, chuyên dụng sử dụng cho các loại kho lạnh mini. Với các thông số dễ dàng được thiết lập, cài đặt và hoạt động hiệu suất đáng tin cậy, đầy đủ chức năng. Sản phẩm có kiểu dáng thiết kế trang nhã, dễ sử dụng. Chất liệu vỏ làm từ nhựa ABS an toàn, chống thấm nước tốt.

Tính năng sử dụng

Hộp điều khiển có tính năng làm lạnh và xả đá, có khả năng thay đổi các thông số đã thiết lập ngay trong quá trình hoạt động để kiểm soát nhiệt độ, chế độ cài đặt của người sử dụng và người quản lý hoàn toàn độc lập. Ngoài ra, thiết bị có chức năng cài đặt thời gian khởi động máy nén đúng giờ hoặc tạo độ trễ thời gian để bảo vệ máy nén khi cảm biến bị lỗi.

Đây là thiết bị điều khiển hoạt động của kho lạnh hoàn toàn tự động, dễ sử dụng phù hợp sử dụng cho các kho lạnh kích thước vừa và nhỏ có công suất không quá 3HP.

EC3000

Thông số kỹ thuật:

Điện nguồn 380VAC, 5HZ

Dải nhiệt độ đo lường và kiểm soát:  -50 đến 50 độ C

Độ trễ thời gian khởi động máy nén 0-50 phút

Nhiệt độ xả đá khi có rơ le nhiệt bảo vệ: 50 độ C

Nhiệt độ xả đá khi không có rơ le nhiệt bảo vệ: 40 độ C

Công suất tối đa kiểm soát máy nén, quạt 5.5kW

Công suất tối đa kiểm soát xả đá 5.5 kw

Đặc điểm và chức năng:

Có 2 chế độ: chế độ người sử dụng và chế độ  người quản lý cài đặt, người sử dụng chung chỉ cần cài đặt độ chênh lệch nhiệt độ so với nhiệt độ quản lý.

Có 2 cảm biến đo lường nhiệt độ kiểm soát độc lập nhiệt độ của máy nén và xả đá, đảm bảo an toàn và tiết kiệm hơn.

Có 1 nút điều chỉnh nhiệt độ tăng giảm so với nhiệt độ quản lý

Chức năng bảo vệ cho máy nén

CHức năng bảo vệ nhiệt cho xả đá

Chức năng cảnh báo khi cảm biến bị lỗi và cảnh báo khi nhiệt độ vượt giới hạn

Tùy chỉnh độ trễ thời gian khởi động máy nén và thiết bị lạnh

Read more...
Phân loại các dòng máy nén hiện nay

Phân loại các dòng máy nén hiện nay

Máy nén lạnh có rất nhiều công dụng, nó là một bộ phận không thể thiếu đối với hệ thống lạnh. Đồng thời nó còn có vai trò quan trọng trong việc quyết định độ bền, tuổi thọ của thiết bị lạnh. Vậy thì nên lựa chọn loại máy máy nén nào cho tốt, bài viết dưới đây sẽ giới thiệu cho bạn 3 loại máy nén khác nhau để bạn cân nhắc trước khi đặt mua.

  1. Máy nén Piston:

  • Năng suất lạnh nhỏ và vừa.
  • Phân loại theo số lượng piston: 1 piston, 2 piston, 3 piston, 4 piston.v.v.
  • Phân loại theo hình dạng:
    • Loại 1 piston thường là loại kín đặt ngập trong dầu, sơn màu đen, hình dáng hinh trụ tròn và mập lùn hơn so với loại xoắn ốc.
    • Loại 2 piston trở lên thì công suất lớn hơn, nữa kín, thường piston đặt lệch nhau trong một mặt phẳng, ta phân biệt qua số lượng mặt bích hình thoi tròn và dẹp trên thân máy.
    • Thường là gia công đúc, nên máy có hình thoi theo kiểu khối.
  • Ưu điểm:
    • Tỉ số nén cao, dùng cho máy nén nhiều cấp độ bay hơi sâu.
    • Loại năng suất nhỏ dùng cho hầu hết là: tủ lạnh, máy điều hòa cục bộ .v.v.
  • Khuyết điểm:hiệu suất thấp, ồn không hiệu quả đối với dãy công suất lớn.

Phân loại các dòng máy nén hiện nay

  1. Máy nén xoắn ốc:

  • Năng suất lạnh trung bình và vừa (3 HP ~ 60 HP = 4 máy xoắn ốc ghép song song)
  • Phân loại theo kích cở máy nén, thường dảy công suất điện : 3, 4, 5, 8, 10, 12, 15 hp
  • Phân loại theo hình dáng: máy theo kiểu kín, đặt ngập trong dầu, máy hình trụ đứng và tròn 2 đầu, sơn đen hình thon và cao gấp đôi máy nén piston một cấp.
  • Cấu tạo gồm 1 scroll đứng yên và một phần scroll chuyển động theo đỉa lệnh tâm.
    • Không có van hút và van đẩy nên tạo được ưu điểm lọai được áp suất rơi gây ra bởi các van nên tăng hiệu suất năng lượng của chu trình.
    • Không tồn tại không gian chết – Hiệu suất thể tích tăng gần 100%.
    • Rất ít chi tiết chuyển động – Tỉ lệ hư hỏng máy nén giảm tối đa.
    • Việc nén gas liên tục trong các túi của scroll – Vận tốc xoay luôn được giữ ở mức thấp.
    • Dải công suất rộng lớn dễ dàng cho khách hàng lựa chọn phù hợp với yêu cầu.
    • Hệ số hiệu quả làm lạnh COP lớn.
  • Đặc tính khởi động tải tối ưu:
    • Máy nén scroll có ưu điểm khởi động giảm tải ngay cả khi áp suất hệ thống không cân bằng.
    • Khi máy nén ngừng thì các scroll được tách ra và áp suất lúc này cân bằng.
    • Khi máy nén khởi động trở lại, nó không ở điều kiện giảm tải. Vì áp suất sẽ tăng dần cho đến khi vượt quá áp suất đẩy làm van mở và thiết lập lại sự liên tục của hệ thống.
  • Ưu điểm đặc biệt:
    • Có khả năng tránh được hiện tượng ngập lỏng và cho phép một lượng nhỏ chất bẩn rắn đi qua mà không làm hư hỏng phần SCROLL.
    • Để tránh được hiện tượng ngập lỏng và cặn bẩn được là nhờ vào khả năng tương thích trục và tương thích bán kính trong máy nén SCROLL. Trong nhiều trường hợp không cần bình tách lỏng hoặc bình chứa lỏng lắp trên đường hút. Khi cần thiết thì máy nén scroll chỉ cần sấy cacte.
    • Khả năng tương thích theo bán kính. Khi có lỏng hay chất bẩn thí scroll tách ra cho phép chúng đi qua tự do không làm hư hỏng máy nén.
    • Khả năng tương thích theo trục. Khi quá tải, scroll cố định tách lên phía trên scroll quay để làm sạch khỏi máy nén bất kì lượng lỏng thừa nào.
    • Hạn chế tối đa sự rung động.

Phân loại các dòng máy nén hiện nay 1

  1. Máy nén trục vít:

  • Ưu điểm :
    • Độ tin cậy cao, tuổi thọ cao
    • Kích thước nhỏ gọn
    • Không có các chi tiết chuyển động tịnh tiến và quán tính kèm theo
    • Hầu như không có hiện tượng va đập thủy lực
    • Trong cùng một máy nén có thể thực hiện 2 hay nhiều cấp nén
    • Các chỉ tiêu năng lượng và thể tích ổn định trong thời gian vận hành lâu dài…
  • Phân làm 2 loại :
    • Vít đơn
    • Vít đôi
  • Hiệu suất cao ở dãy năng suất lạnh lớn (40 tons đến 900 tons)
  • Phân loại các dòng máy nén hiện nay 2

  • Nhược điểm :
    • Việc chế tạo đòi hỏi phải có trình độ cao .
    • Dầu bôi trơn cho may nén phải là dâu chuyên dụng
    • Để phun dầu vào máy nén cần phải tiêu tốn 1 công nhất định.

Như vậy ta có thể nhìn nhận tổng quan ưu, nhược  điểm của từng loại máy nén khác nhau, chắc hẳn bạn có thể đưa ra sự lựa chọn hợp lí nhất cho mình, để biết thêm thông tin chi tiết về các thiết bị vật tư ngành lạnh vui lòng liên hệ:

Hotline: 035 6666 766

Read more...
Một số loại bảo ôn chịu nhiệt 1

Một số loại bảo ôn chịu nhiệt

Ứng dụng của vật liệu bảo ôn dùng để hạn chế hao phí nhiệt lượng cho các hệ thống lạnh, các thiết bị máy nhiệt nóng, nhiệt lạnh, cách nhiệt cho nhà xưởng, tiết kiệm chi phí điện năng cho các thiết bị điện làm mát. Chính vì vậy, vật liệu bảo ôn được sử dụng rộng rãi trong các ngành như xây dựng, công nghiệp lạnh, máy móc công nghiệp, hóa chất... Bảo ôn có nhiều dòng sản phẩm khác nhau nên cần lựa chọn sao cho phù hợp với mục đích sử dụng, đáp ứng theo nhu cầu.

Bông thủy tinh cách nhiệt

Bông thủy tinh là vật liệu cách âm cách nhiệt hiệu quả với những đặc tính không cháy, không truyền nhiệt, ngăn sự lan tỏa của đám cháy, tính co dãn lớn. Đã được chứng nhận tiêu chuẩn qua các thí nghiệm về độ cách âm, cách nhiệt ,ngăn cháy... Được cấu thành từ sợi thủy tinh tổng hợp chế xuất từ đá, xỉ, đất sét... Thành phần chủ yếu của bông thủy tinh chứ Aluminum, Siliccat, canxi, oxit kim loại... không chứa Amiang, không cháy, mềm mại và có tính đàn hồi tốt.
Một số loại bảo ôn chịu nhiệt

Bông thủy tinh kết hợp với tấm nhôm, nhựa chịu nhiệt cao tạo ra một sản phẩm cách nhiệt, cách âm vượt trội ở cả thể dạng cuộn hoặc thể dạng tấm, chịu nhiệt cao: có phủ bạc -4 độ C đến 120 độ C, không phủ bạc: -4 độ C đến 350 độ C.

Túi khí cách nhiệt

Túi khí cách nhiệt được cấu tạo bởi lớp màng nhôm nguyên chất, bền mặt được xử lý oxy hóa phủ lên tấm nhựa tổng hợp Polyethylen chứa túi khí. Đắc tính phản xạ của lớp màng nhôm cao cộng với độ dẫn nhiệt của lớp túi khí thấp đã tạo khả năng cách âm cách nhiệt ưu việt cho sản phẩm này. Túi khí cách nhiệt ứng dụng chủ yếu trong ngành xây dựng công nghiệp và dân dụng, chống nóng mái tole, vách tole nhà xưởng sản xuất, nhà kho, trường học, bệnh viện....

Giấy bạc bảo ôn cách nhiệt

Giấy bạc dùng để bọc bảo ôn cách nhiệt các đường ống bảo ôn, tấm cách nhiệt trần, vách, mái công trình... Loại giấy này bọc ngoài bông cách nhiệt để tăng độ bền cho các ống gió mềm, ống bảo ôn hệ thống thông gió, điều hòa không khí cho các công trình. Với tác dụng chính là ngăn nhiệt lượng xuyên qua bảo ôn và tiết kiệm năng lượng, chống cháy, ngăn chặn hơi ẩm xâm nhập và chống thấm nước.
Một số loại bảo ôn chịu nhiệt 1

Cao su lưu hóa

Được chế tạo từ chất dẻo nhẹ có tính đàn hồi cao sử dụng cho lĩnh vực cách nhiệt, bảo ôn, chống rung. Với cấu trúc là những tổ ong gần kề và liên kết với nhau, bề mặt kín cho nên sản phẩm này có khả năng chống ngưng tụ sương ở các hệ thống lạnh rất tốt, bền với độ ẩm, hơi nước, tia UV. Cao su lưu hóa thường được chế tạo thành dạng ống, tấm đã định hình hay tấm dạng phẳng chuẩn với kích thước có độ dày là 10, 15, 20, 25, 30mm....

Bông khoáng cách nhiệt

Bông khoáng cách nhiệt là loại vật liệu có giá thành rẻ mà tác dụng chống nóng cũng rất đảm bảo. Bông khoáng được tạo từ đá tự nhiên dạng vô cơ, thành phần chính là đá vôi và đá bazan, tan chảy ở nhiệt độ khoảng 1300 độ C. Qua quá trình tạo sợi, có sự liên kết nhựa cây bởi các phản ứng nhiệt, bông khoáng thường được chế tạo thành các dạng sản phẩm như tấm, cuộn, ống...

 

 

Read more...
Chuẩn bị linh kiện lắp đặt máy lạnh

Cách lựa chọn vật tư ống đồng cho hệ thống lạnh

Ống đồng là vật tư được dùng để lưu thông môi chất lạnh trong hệ thống từ dàn nóng qua dàn lạnh và ngược lại. Ống đồng cần được lựa chọn đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng và phù hợp với hệ thống lạnh để đảm bảo chức năng vai trò trò của nó, tránh để lọt khí ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của hệ thống. Bên cạnh đó, trong những loại vật tư được dùng cho hệ thống lạnh thì ống đồng đóng vai trò quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng cao nhất trong giá trị vật tư.
Chuẩn bị linh kiện lắp đặt máy lạnh
Trong nội dung bài viết này, chúng tôi sẽ chỉ cho bạn những điểm cần lưu ý để lựa chọn loại ống đồng thích hợp nhất.

Tại sao phải sử dụng ống đồng đúng tiêu chuẩn và phù hợp?

Từng loại máy đều cần sử dụng một loại ống đúng tiêu chuẩn phù hợp với công suất. Sự chênh lệch sẽ tạo nên một vài sự cố cho hệ thống:

  • Không điều chỉnh nhiệt độ đúng mong muốn, chạy sai hiệu suất. Do đường ống lúc này không đảm bảo độ kín cần thiết cho dòng vận chuyển của môi chất lạnh
  • Dễ gây ra hiện tượng nứt ống, rò rỉ khi áp suất của môi chất tạo ra quá lớn

Khi sử dụng loại đường ống phù hợp với hệ thống lạnh, bạn sẽ giảm được nguy cơ mất ổn định và an toàn trong hệ thống, đồng thời, tiết kiệm được một khoản tiền cho việc thay thế và sửa chữa đường ống, máy móc khi sự cố xảy ra.

Lựa chọn kích thước

Mỗi hệ thống lạnh có thiết kế khác nhau nên hiển nhiên độ dài các đường ống sẽ khác nhau và không thể trở thành tiêu chuẩn để lựa chọn loại ống đồng thích hợp cho bạn. Các tiêu chuẩn cơ bản nhất sẽ bao gồm đường kính bên ngoài và độ dày đường ống.

Máy có công suất khác nhau sẽ phù hợp với loại ống đồng có kích thước khác nhau

  • Ống đồng đường kính 10 mm dành cho máy lạnh 1 HP (~ 9000 BTU).
  • Ống đồng đường kính ngoài 10 mm hoặc 12 mm dành cho máy lạnh 1.5 HP (~ 12000 BTU).
  • Ống đồng đường kính ngoài 12 mm dành cho máy lạnh 2 HP (~ 18000 BTU).
  • Ống đồng đường kính ngoài 12 mm hoặc 16 mm dành cho máy lạnh 2.5 HP (~ 24000 BTU)

Loại máy có công suất cáng lớn thì sẽ cần sử dụng loại đường ống có đường kính càng lớn.

Bên cạnh đó, tương ứng với kích thước đường kính ngoài, ống đồng sẽ có một độ dày phù hợp. Các thông số này bạn có thể xem xét qua số liệu được nhà sản xuất cung cấp và đối chiếu với những bản tiêu chuẩn kỹ thuật của đường ống

Lựa chọn hãng ống đồng

Các hãng cung cấp ống đồng phổ biến nhất có thể kể đến Hailiang, Ruby, Luvata, Taisei,…

Đây đều là những hãng cung cấp những sản phẩm ống đồng đạt tiêu chuẩn chất lượng, chuyên được dùng trong các hệ thống lạnh. Mỗi một hãng đều cung cấp cho bạn rất nhiều sự lựa chọn đa dạng về kích thước, hình dạng ống,…

Lựa chọn nơi cung cấp sản phẩm

Sản phẩm đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả làm lạnh của hệ thống. Chính vì vậy, điều tối kỵ là ham rẻ. Tốt nhất, bạn sẽ nên lựa chọn sản phẩm ở những địa chỉ uy tín, cung cấp sản phẩm chất lượng.

Công ty Khang Phát với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh vật tư thiết bị máy lạnh chính là sự lựa chọn thích hợp cho bạn.

Chúng tôi sẵn sàng mang đến cho bạn rất nhiều sự lựa chọn đa dạng, giúp bạn tìm được dòng sản phẩm phù hợp nhất với hệ thống lạnh của bạn. Sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, giúp hệ thống hoạt động hiệu quả nhất.

Read more...
Cách bọc bảo ôn đường ống trong lắp đặt điều hòa

Cách bọc bảo ôn đường ống trong lắp đặt điều hòa

Bảo ôn được sử dụng cho điều hòa là các loại vật tư có khả năng duy trì nhiệt độ hay nói cách khác là cách nhiệt đường ống dẫn gas với nhiệt độ môi trường bên ngoài. Các đường ống được bọc lớp bảo ôn có thể tránh được thoát nhiệt, duy trì nhiệt độ mong muốn.

Chất liệu bảo ôn

Bảo ôn điều hòa hiện nay có thể được làm từ rất nhiều các loại nguyên liệu đa dạng như túi khí cách nhiệt, bông thủy tinh cách nhiệt, xốp PE, xốp XPS, giấy bạc, cao su lưu hóa,… Đặc điểm chung của tất cả các loại vật liệu này là khả năng cách nhiệt vượt trội. Một số vật liệu đặc biệt được ứng dụng nhiều trong bảo ôn điều hòa có thêm khả năng chống đọng nước, chống ngưng tụ sương nên độ bền cao khi sử dụng trong môi trường nhiệt độ thấp.
Cách bọc bảo ôn đường ống trong lắp đặt điều hòa

Bạn có thể tham khảo bài viết về các loại bảo ôn để đưa ra lựa chọn phù hợp với hệ thống của bạn.

Vì sao cần sử dụng bảo ôn?

Nhiệt độ môi trường bên ngoài luôn biến đổi, không ổn định. Trong khi đó, một số các thiết bị cần được duy trì ở mức nhiệt cụ thể để đảm bảo hiệu quả hoạt động cho thiết bị. Nhất là với điều hòa, bảo ôn giúp hệ thống đảm bảo nhiệt độ cần thiết để làm lạnh môi trường.

Bên cạnh việc đảm bảo hiệu quả hoạt động làm lạnh, bảo ôn giúp các thiết bị đường ống ít chịu tác động trực tiếp từ môi trường nên tăng độ bền và kéo dài được tuổi thọ.

Cách thi công bọc bảo ôn

Bọc bảo ôn tuy thực hiện khá đơn giản nhưng cũng cần được thực hiện đúng và đủ các bước để vật tư phát huy được công dụng một cách hiệu quả nhất.

Bước 1: Lựa chọn loại vật tư

Tùy thuộc vào yêu cầu kỹ thuật của công trình và hệ thống thiết bị, bạn có thể lựa chọn loại vật tư với chất liệu thích hợp nhất. Ngoài lựa chọn chất liệu, bạn cũng nên cân nhắc giữa việc lựa chọn dạng của vật tư, bảo ôn dạng ống hay bảo ôn dạng tấm. Hình dạng không ảnh hưởng đến khả năng cách nhiệt hay chất lượng của vật tư, đây chỉ là yếu tố ảnh hưởng đến sự tiện lợi khi tiến hành bọc bảo ôn cho các đường ống.

Bước 2: Cắt bảo ôn với kích thước phù hợp

Bảo ôn cần được cắt với kích thước phù hợp tránh bị hở gây thoát nhiệt nhưng đồng thời cũng cần giữ các phần bảo ôn không chồng lên các van, ảnh hưởng đến hoạt động của các van này.

Tiến hành đo chiều dài đường ống cần bọc cách nhiệt. Cắt chiều dài bông với kích thước phì hợp. Sau đó, ở các vị trí van hoặc vị trí ống phân nhánh, bạn cần xác định vị trí sẽ cần cắt lỗ trên các tấm bảo ôn.

Bước 3: Cắt lỗ van

Ở các vị trí đã được đánh dấu cần cắt lỗ do có van hoặc phân nhánh đường ống, có thể sử dụng bút đế kí hiệu vị trí. Nên sử dụng dao có diện tích mặt cắt đủ lớn, thích hợp để cắt loại vật tư bạn sử dụng. Tiếp đó, chỉ cần cắt bỏ phần vật tư ở vị trí đánh dấu.

Bước 4: Cắt bỏ phần bông bên trong

Sau khi cắt lỗ van, bạn sẽ cần xử lý thêm một bước nữa để đảm bảo các van có thể hoạt động linh hoạt. Bạn sẽ cần mở lỗ cắt cho van trên vảo ôn và cắt bớt một số phần bảo ôn khác cho phù hợp với diện tích và hình dạng xung quanh van.

Bước 5: Lắp đặt ống bảo ôn
Cách bọc bảo ôn đường ống trong lắp đặt điều hòa 1
Tách cạnh của ống bảo ôn và bọc lại xung quanh các đường ống dẫn cần cách nhiệt. Đảm bảo các ống đều được bọc kín.

Mua bảo ôn ở đâu?

Khang phát là công ty kinh doanh các loại vật tư thiết bị lạnh theo phong cách kinh doanh hoàn toàn mới. Chúng tôi tự tin đem đến cho khách hàng những sản phẩm với mẫu mã đa dạng, chất lượng cao và giá cả cạnh tranh nhất.

Hãy đến với chúng tôi để tìm được loại vật tư phù hợp nhất cho công trình của bạn.

Read more...
Lợi ích khi sử dụng cụm máy nén dàn ngưng

Lợi ích khi sử dụng cụm máy nén dàn ngưng

Trong mỗi hệ thống lạnh, phần thiết bị máy nén và bình ngưng là các bộ phận đóng vai trò quan trọng, không thể thiếu. Hiệu quả hoạt động của hai thiết bị sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động chung của hệ thống lạnh.

Máy nén có tác dụng làm tăng áp suất và làm tăng nhiệt độ bão hòa của môi chất lạnh. Sau đó, thiết bị ngưng tụ sẽ làm ngưng tụ gas quá nhiệt sau máy nén thành môi chất lạnh ở trạng thái lỏng.

Với các cụm máy nén dàn ngưng, thiết bị có thể tích hợp và thực hiện tốt cả hai nhiệm vụ trên. Nhìn chung, cụm máy nén dàn ngưng có nguyên lý hoạt động giống như máy nén và bình ngưng thông thường. Thể nhưng, do cách thiết kế tích hợp các chức năng, cụm máy nén dàn ngưng đem đến nhiều lợi ích cộng thêm cho người sử dụng.

Cấu tạo

Thông thường, cụm máy nén dàn ngưng có 2 phần chính là máy nén gas và dàn ngưng tụ khí thành lỏng. và một số thiết bị phụ như bình chứa gas lỏng cao áp,bình tách dầu, bình tách lỏng, bộ lọc gas lỏng.
Lợi ích khi sử dụng cụm máy nén dàn ngưng

Ưu điểm sản phẩm

  • Hoạt động ổn định và hiệu quả hơn

Thay vì các sản phẩm riêng biệt được các kỹ thuật viên ghép nối lại với nhau trong quá trình thi công, cụm máy nén dàn ngưng được thiết kế và lắp đặt hoàn chỉnh và nhập khẩu nguyên chiếc. Các thành phần trong cụm máy được liên kết chính xác và hợp lý. Như vậy, trong quá trình hoạt động, các thiết bị có thể phối hợp và hỗ trợ hoạt động lẫn nhau. Việc này sẽ hạn chế rủi ro có thể xảy ra gây ngắt quãng quá trình vận hành khi hoạt động giữa hai thiết bị không liền mạnh. Đặc biệt, tình trạng này sẽ dễ xảy ra hơn khi sử dụng máy nén và dàn ngưng đến từ các thương hiệu khác nhau.

  • Tiết kiệm chi phí sở hữu sản phẩm

Khi mua các sản phẩm riêng lẻ, bạn sẽ tốn chi phí cho tất cả sản phẩm thiết bị và vật tư đi kèm khác. Thêm vào đó, nếu không sử dụng dịch vụ bao gồm từ thiết kế, nhập liệu, thi công,.. thì bạn sẽ tốn thêm một khoản không nhỏ thuê kỹ thuật viên lắp ghép các thiết bị với nhau.

Như vậy, nếu tính ra, giá thành cho cụm máy sẽ tiết kiệm chi phí hơn.

  • Tiết kiệm chi phí vận hành sản phẩm

Do thiết kế để các thiết bị phối  hợp được với nhau chính xác và linh hoạt, hiệu quả làm lạnh của cụm máy cũng nhanh chóng. Khi nhiệt độ đạt được mức yêu cầu nhanh chóng thì hệ thống chỉ hoạt động duy trì nhiệt độ nên tiết kiệm được lượng điện năng tiêu thụ nhiều hơn. Từ đó, giảm được chi phí vận hành của sản phẩm.
Lợi ích khi sử dụng cụm máy nén dàn ngưng 1

Ứng dụng cụm máy nén

Cụm máy nén có thể được sử dụng trong tất cả các lĩnh vực ở mọi khu vực, địa điểm sử dụng đến hệ thống lạnh. Tuy nhiên, cụm máy nén đặc biệt thích hợp với các khu vực có không gian và quy mô rộng hơn là những không gian vừa và nhỏ.

Cụm máy nén hiện nau được sử dụng nhiều nhất trong hệ thống điều hòa tại các tòa nhà cao tầng. Ngoài ra, cụm máy nén cũng được ứng dụng trong hệ thống lạnh của kho mát, kho lạnh, kho trữ đông, kho cấp đông,…

Mua cụm máy nén chất lượng ở đâu?

Hiện nay, Khang Phát đang cung cấp và phân phối cụm máy nén dàn ngưng, thiết bị lạnh với các thương hiệu uy tín và phổ biến trên thế giới như Bitzer, Supcool, Embraco,…

Sản phẩm được chúng tôi cung cấp có mẫu mã đa dạng, công suất phù hợp với mọi nhu cầu khác nhau của khách hàng. Các sản phẩm đều được nhập nguyên chiếc từ nước ngoài nên chất lượng và khả năng hoạt động có thể được đảm bảo.

Read more...
Nguyên lý hoạt động của dàn nóng 1

Nguyên lý hoạt động của dàn nóng

Dàn nóng là bộ phận không thể thiếu trong bất kì hệ thống điều hòa nào. Đặc biệt, trong các hệ thống điều hòa công nghiệp, điều hòa Multi, bộ phận này càng giữ nhiệm vụ quan trong hơn.

Cấu tạo

Về cơ bản, cấu tạo dàn nóng tương tự với dàn lạnh với các thành phần cơ bản là dây điều khiển, ống dẫn gas lạnh, máy nén, quạt,  dây điện động lực. Các thiết bị tản nhiệt đều được làm từ nhôm và đồng để đạt hiệu quả tốt nhất.

  • Dây điện điều khiển: các loại dây điện được nối giữa dàn nóng và dàn lạnh, có tác dụng liên kết, thống nhất hoạt động của hai bộ phận trong hệ thống.
  • Ống dẫn gas lạnh: Ống được lắp đặt giữa dàn nóng và lạnh chứa dịch lỏng và gas. Kích cỡ ống tùy thuộc vào kích thước các đầu nối của máy. Thông thường, ống dịch có kích thước nhỏ hơn ống gas. Các ống này được kẹp vào nhau và bên ngoài bọc mút cách nhiệt để tăng hiệu quả.
  • Máy nén và quạt: Bộ phận tiêu thụ phần lớn lượng điện năng dùng để vận hành máy.
  • Dây điện động lực: Dây nối nguồn điện với máy. Có thể sử dụng nguồn 1 pha hoặc 3 pha tùy theo công suất máy và hãng máy.

Chức năng

Dàn nóng có nhiệm vụ chính là tỏa nhiệt ra ngoài môi trường. chính vì chức năng này, dàn nóng thường được lắp đặt bên ngoài, ở những vị trí thoáng mát.

Nguyên lý hoạt động của dàn nóng  1
Trong các hệ thống điều hòa công nghiệp, thiết kế thường tích hợp một dàn nóng với nhiều dàn lạnh. Điều này có nghĩa dàn nóng phải chịu trách nhiệm tản nhiệt với công suất lơn hơn để đảm bảo hoạt dộng cho tất cả hệ thống.

Nguyên lý hoạt động

Hoạt động của hệ thống lạnh này bắt nguồn từ hoạt động dàn lạnh. Gas lạnh đi qua van tiết lưu sẽ bị ép xuống áp suất và nhiệt độ rất thấp. Môi chất này được dàn lạnh đưa vào môi trường bằng hệ thống quạt gió để làm lạnh không khí. Sau khi môi chất này hấp thụ lượng nhiệt từ môi trường, môi chất được đưa trở về máy nén để nén tới áp suất cao hơn.

Môi chất này được chuyển sang dàn nóng. Dàn nóng sẽ làm mát lượng môi chất  này bằng hệ thống quạt và dàn là nhôm tản nhiệt. Lượng môi chất này khi đó sẽ được thải ra môi trường bên ngoài.

Lưu ý trong lắp đặt dàn nóng

Nguyên lý hoạt động của dàn nóng
Dưới đây là một vài lưu ý khi lắp đặt dàn nóng để đảm bảo môi trường phù hợp nhất cho thiết bị hoạt động ổn định và hiệu quả.

  • Dàn nóng công nghiệp có kích thước và khối lượng khá lớn. Các hệ thống máy hiện này thể hoạt động khá êm và ổn định tuy nhiên vẫn sẽ bị rung và gây ra tiếng ốn. Như vậy, khi lựa chọn vị trí đặt máy cần chú ý các vị trí chắc chắn, ít gây ảnh hưởng tới xung quanh.
  • Ngoài dàn nóng chúng ta cần tính đến không gian cho các thiết bị được lắp đặt di kèm như đường ống gas, đường điện và cả không gian cho việc bảo trì, bảo dưỡng sau này.
  • Khoảng cách lý tưởng từ dàn lạnh đến các thiết bị và công trình khác xung quanh là 5m. nếu có mặt tường chắn phía trước thì đảm bảo không vượt quá 1,5m. Trong trường hợp công trình có chiều cao hơn 1,5 m và không tìm được vị trí thích hợp hơn, giữ máy cách xa hơn so với khoảng cách thống thường (>5m)
  • Dàn nóng nên được lắp đặt ở những vị trí thoáng mát. Mặc dù có hệ thống che chắn riêng nhưng vẫn nên để dàn nóng cách xa khu vực bị ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp và thường xuyên. Tránh các vị trí dễ gây cháy nổ hoặc hỏa hoạn

Khi sở hữu một dàn nóng chất lượng cho hệ thống lạnh, hãy nắm vững nguyên lý hoạt động và những lưu ý trên để máy có thể vận hành một cách hiệu quả và ổn định nhất.

Read more...

Giới thiệu một số loại van Danfoss

Van chặn

Van chặn là loại van đóng vai trò quan trọng trong các hệ thống lạnh. Van chặn có nhiều chủng loại đa dạng tùy thuộc chức năng, vị trí, công dụng, kích cỡ, vật liệu chế tạo. Theo chức năng làm việc và vị trí đặt van, chúng được ra thành các loại: van chặn hút và đẩy, van góc, van lắp trên máy nén, van lắp trên bình chứa…Theo vật liệu có các loại van chặn: van thép hợp kim, van đồng

Riêng nhãn hàng Danfoss, các dòng sản phẩm van chặn cũng khá đa dạng: van chặn SVA ( bao gồm hai loại SVA S và SVA L), van chặn SVA SSS, van chặn BM, van chặn GBC, van chặn SVA ST.

  • Trong đó van SVA bao gồm 18 bộ phận, thường được thiết kế để lắp đặt trong hệ thống lạnh nhằm dễ dàng đóng mở để bảo trì, bảo dưỡng, thay thế thiết bị.
  • Dòng van SVA SSS có thiết kế phức tạp bao gồm hơn 20 bộ phận, được làm bằng vật liệu Inox để lắp đặt trong các môi trường bị ăn mòn cao như như lắp đặt ngoài trời, lắp đặt trong môi trường axit … Van chặn SVA SSS có hai dạng là dạng thẳng và dạng góc để đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật trong hệ thống lạnh công nghiệp cũng như áp dụng trong hệ thống điều hòa.
  • Van chặn kiểu màng BM thẳng dòng của dùng cho gas lạnh freon. Các van được lắp màng 3 lớp bằng thép không gỉ đảm bảo sự hoạt động lâu dài và tin cậy của van.
  • Van chặn GBC là van điều khiển đóng mở gas lạnh trong hệ thống điều hòa không khí bằng tay nhằm cô lập thiết bị để bảo trì sửa chữa, thay thế … Van chặn loại này có thể được lắp đặt trên đường lỏng, hút.
  • Van chặn SVA lại được thiết kế riêng cho trong hệ thống lạnh có môi chất NH3.

Van một chiều SCA-X80A

Van 1 chiều là một trong các loại van giúp các thiết bị trở nên an toàn: tránh sự ngập lỏng khi hệ thống lạnh ngừng hoạt động; tránh tác động qua lại giữa các máy làm việc song song; tránh tác động của áp lực cao thường xuyên lên Clappe máy nén.

Van điện từ EVR

Dòng van điện từ EVR của Danfoss có hai loại là loại tác động trực tiếp và loại gián tiếp hoặc loại thường đóng và thường mở.

Van có thể dùng được với các loại gas lạnh R22/R407C, R134a và R404A/R507.

Có thể trang bị riêng rẽ các thiết bị hỗ trợ khác như thân van và bộ điều khiển đóng mở.

Van điện từ được lắp đặt trên đường lỏng, hơi hút, hơi đẩy trong hệ thống lạnh.

Nguồn điện cấp tới van có thể là dòng DC hoặc dòng AC.

Nhiệt độ hoạt động của van thông thường vào khoảng -40 đến 105°C nhưng có thể lên tới 130 °C trong suốt quá trình xả băng.

Kiểu kết nối của van là dạng hàn ống đồng hoặc dạng nối ren.

Van được nhiều tiêu chuẩn chứng nhận như: Pressure Equipment Directive (PED) 97/23/EC, Low Voltage Directive (LVD) 2006/95/EC, UL, MRS

Van tiết lưu nhiệt TX2

Van tiết lưu là một loại van khá quen thuộc trong hệ thống lạnh. Van tiết lưu có cấu tạo gồm thân, chốt, lò xo, màng ngăn và cảm biến.

Van được chia thành hai loại chính là van tiết lưu tự động cân bằng – (lấy tín hiệu nhiệt độ đầu ra của thiết bị bay hơi, van có một cửa thông giữa khoang môi chất chuyển động qua van với khoang dưới màng ngăn) và van tiết lưu tự động cân bằng ngoài (lấy tín hiệu nhiệt và áp suất đầu ra thiết bị bay hơi, khoang dưới không thông với khoang môi chất chuyển động qua van được nối thông với đầu ra dàn bay hơi.)

Van có công suất 0.75 – 25.8kW

Sử dụng cho các loại gas lạnh R22, R407C.

Read more...
So sánh các loại máy nén lạnh có cùng công suất 1HP

So sánh các loại máy nén lạnh có cùng công suất 1HP

Máy nén lạnh là thiết bị quan trọng đảm bảo điều hòa không khí và làm lạnh ở các thiết bị và công trình có quy mô lớn. Máy nén môi chất lạnh từ áp suất thấp sau đó lên áp suất cao và nhiệt độ cao, đồng thời loại bỏ hơi ra khỏi dàn bay hơi.

Trên thị trường hiện nay chủng loại và mẫu mã của máy nén lạnh vô cùng đa dạng. Ngay cả khi đã đưa ra yêu cầu về một thông số kỹ thuật, vẫn có rất nhiều sự lựa chọn đặt ra trước mắt chúng ta. Việc so sánh các thông tin về sản phẩm giúp bạn lựa chọn được sản phẩm tốt nhất và phù hợp nhất với nhu cầu.

Bảng so sánh các thông tin cơ bản

Loại máy Xuất xứ Model Tác nhân lạnh Nguồn điện
Máy nén lạnh Tecumseh CAJ 9510Z Pháp CAJ 9510Z R404 220V/1P/50Hz
MÁY NÉN LẠNH KULTHORN (1HP)2435 Thailand   R404a, R507 220V~240V, 50HZ
Máy nén lạnh Embraco NJ 6220Z Slovakia NJ 6220Z

 

R134a 220V/1Ph/50Hz
Máy nén lạnh Embraco NT2180GK Bắc Kinh, Trung Quốc (Đại lục)   R404a 220-240V, 50Hz

 

Cụm máy nén Bitzer 2HES-1 Australia; Indosnesia JZBF01L R22 380V/3P/50 HZ
Máy nén lạnh Panasonic 2P16 Malaysia 2P16 R22 220V/1P/50Hz

 

Máy nén lạnh LG LX110LAJM ThaiLan LX110LAJM R134A 220V/1P/50Hz

 

Ưu điểm của các loại máy

Ở cùng công suất 1 HP, mỗi loại máy dưới đây đều có những ưu điểm riêng.

Máy nén lạnh Tecumseh CAJ 9510Z

Máy nén lạnh Tecumseh là sản phẩm có chất lượng cao được nghiên cứu và phát triển bỡi hãng Tecumseh – Euro.

3 ưu điểm của Tecumseh CAJ 9510Z:

  • Độ ồn thấp
  • Hoạt động bền bỉ
  • Dễ dàng lắp đặt

Máy nén lạnh Kulthorn (1Hp) 2435

Máy nén lạnh Kulthorn chuyên dùng cho các thiết bị bảo quản lạnh với độ âm sâu (-20oC) như tủ đông, tủ trưng bày thực phẩm siêu thị, tủ đông loại lớn, tủ Inox cho bếp, kho bảo quản đông lạnh, kho bảo quản mát,…
So sánh các loại máy nén lạnh có cùng công suất 1HP
3 ưu điểm của  Kulthorn (1Hp) 2435:

  • Hiệu suất & Độ bền cao
  • Kiểu dáng gọn
  • Giá thành thấp

Máy nén lạnh Embraco NJ 6220Z

Máy nén lạnh Embraco NJ 6220Z thường được sử dụng cho các thiết bị ngưng tụ cho kho lạnh, thuyền cá, tàu hỏa, …

Cụm máy nén Bitzer 2HES-1

Bitzer là thương hiệu máy nén lạnh hàng đầu. Cụm máy nén và các phụ kiện được sản xuất tại Australia và Indonesia, lắp ráp tại nhà máy Meluck Thượng Hải. Tại thj trường Việt Nam sản phẩm được phân phối bởi Cty kỹ Thuật Lạnh TNT .

Máy nén lạnh Panasonic 2P16

Loại máy Panasonic là sản phẩm có nhiều đặc điểm thân thiện với người sử dụng.

3 ưu điểm của Panasonic 2P16:

  • Đơn giản, dễ sử dụng, dễ dàng thay thế, lắp đặt.
  • Giá thành tương đối ổn định
  • Tiết kiệm chi phí vận hành.

Máy nén lạnh LG LX110LAJM

Máy nén lạnh LG (LG compressor) kiểu nén piston dùng cho các thiết bị điện lạnh dân dụng, thích hợp với các thiết bị như tủ lạnh, tủ mát, tủ động, máy nước uống nóng lạnh, máy giải nhiệt tủ điều khiển,…

3 ưu điểm của loại máy này là:

  • Kết cấu gọn nhẹ, tuồi thọ cao.
  • Hoạt động êm, ít rung
  • Hiệu suất & độ tin cậy cao
Read more...
error: Content is protected !!