Author: admin

Cách bọc bảo ôn đường ống trong lắp đặt điều hòa

Cách bọc bảo ôn đường ống trong lắp đặt điều hòa

Bảo ôn được sử dụng cho điều hòa là các loại vật tư có khả năng duy trì nhiệt độ hay nói cách khác là cách nhiệt đường ống dẫn gas với nhiệt độ môi trường bên ngoài. Các đường ống được bọc lớp bảo ôn có thể tránh được thoát nhiệt, duy trì nhiệt độ mong muốn.

Chất liệu bảo ôn

Bảo ôn điều hòa hiện nay có thể được làm từ rất nhiều các loại nguyên liệu đa dạng như túi khí cách nhiệt, bông thủy tinh cách nhiệt, xốp PE, xốp XPS, giấy bạc, cao su lưu hóa,… Đặc điểm chung của tất cả các loại vật liệu này là khả năng cách nhiệt vượt trội. Một số vật liệu đặc biệt được ứng dụng nhiều trong bảo ôn điều hòa có thêm khả năng chống đọng nước, chống ngưng tụ sương nên độ bền cao khi sử dụng trong môi trường nhiệt độ thấp.
Cách bọc bảo ôn đường ống trong lắp đặt điều hòa

Bạn có thể tham khảo bài viết về các loại bảo ôn để đưa ra lựa chọn phù hợp với hệ thống của bạn.

Vì sao cần sử dụng bảo ôn?

Nhiệt độ môi trường bên ngoài luôn biến đổi, không ổn định. Trong khi đó, một số các thiết bị cần được duy trì ở mức nhiệt cụ thể để đảm bảo hiệu quả hoạt động cho thiết bị. Nhất là với điều hòa, bảo ôn giúp hệ thống đảm bảo nhiệt độ cần thiết để làm lạnh môi trường.

Bên cạnh việc đảm bảo hiệu quả hoạt động làm lạnh, bảo ôn giúp các thiết bị đường ống ít chịu tác động trực tiếp từ môi trường nên tăng độ bền và kéo dài được tuổi thọ.

Cách thi công bọc bảo ôn

Bọc bảo ôn tuy thực hiện khá đơn giản nhưng cũng cần được thực hiện đúng và đủ các bước để vật tư phát huy được công dụng một cách hiệu quả nhất.

Bước 1: Lựa chọn loại vật tư

Tùy thuộc vào yêu cầu kỹ thuật của công trình và hệ thống thiết bị, bạn có thể lựa chọn loại vật tư với chất liệu thích hợp nhất. Ngoài lựa chọn chất liệu, bạn cũng nên cân nhắc giữa việc lựa chọn dạng của vật tư, bảo ôn dạng ống hay bảo ôn dạng tấm. Hình dạng không ảnh hưởng đến khả năng cách nhiệt hay chất lượng của vật tư, đây chỉ là yếu tố ảnh hưởng đến sự tiện lợi khi tiến hành bọc bảo ôn cho các đường ống.

Bước 2: Cắt bảo ôn với kích thước phù hợp

Bảo ôn cần được cắt với kích thước phù hợp tránh bị hở gây thoát nhiệt nhưng đồng thời cũng cần giữ các phần bảo ôn không chồng lên các van, ảnh hưởng đến hoạt động của các van này.

Tiến hành đo chiều dài đường ống cần bọc cách nhiệt. Cắt chiều dài bông với kích thước phì hợp. Sau đó, ở các vị trí van hoặc vị trí ống phân nhánh, bạn cần xác định vị trí sẽ cần cắt lỗ trên các tấm bảo ôn.

Bước 3: Cắt lỗ van

Ở các vị trí đã được đánh dấu cần cắt lỗ do có van hoặc phân nhánh đường ống, có thể sử dụng bút đế kí hiệu vị trí. Nên sử dụng dao có diện tích mặt cắt đủ lớn, thích hợp để cắt loại vật tư bạn sử dụng. Tiếp đó, chỉ cần cắt bỏ phần vật tư ở vị trí đánh dấu.

Bước 4: Cắt bỏ phần bông bên trong

Sau khi cắt lỗ van, bạn sẽ cần xử lý thêm một bước nữa để đảm bảo các van có thể hoạt động linh hoạt. Bạn sẽ cần mở lỗ cắt cho van trên vảo ôn và cắt bớt một số phần bảo ôn khác cho phù hợp với diện tích và hình dạng xung quanh van.

Bước 5: Lắp đặt ống bảo ôn
Cách bọc bảo ôn đường ống trong lắp đặt điều hòa 1
Tách cạnh của ống bảo ôn và bọc lại xung quanh các đường ống dẫn cần cách nhiệt. Đảm bảo các ống đều được bọc kín.

Mua bảo ôn ở đâu?

Khang phát là công ty kinh doanh các loại vật tư thiết bị lạnh theo phong cách kinh doanh hoàn toàn mới. Chúng tôi tự tin đem đến cho khách hàng những sản phẩm với mẫu mã đa dạng, chất lượng cao và giá cả cạnh tranh nhất.

Hãy đến với chúng tôi để tìm được loại vật tư phù hợp nhất cho công trình của bạn.

Lợi ích khi sử dụng cụm máy nén dàn ngưng

Lợi ích khi sử dụng cụm máy nén dàn ngưng

Trong mỗi hệ thống lạnh, phần thiết bị máy nén và bình ngưng là các bộ phận đóng vai trò quan trọng, không thể thiếu. Hiệu quả hoạt động của hai thiết bị sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động chung của hệ thống lạnh.

Máy nén có tác dụng làm tăng áp suất và làm tăng nhiệt độ bão hòa của môi chất lạnh. Sau đó, thiết bị ngưng tụ sẽ làm ngưng tụ gas quá nhiệt sau máy nén thành môi chất lạnh ở trạng thái lỏng.

Với các cụm máy nén dàn ngưng, thiết bị có thể tích hợp và thực hiện tốt cả hai nhiệm vụ trên. Nhìn chung, cụm máy nén dàn ngưng có nguyên lý hoạt động giống như máy nén và bình ngưng thông thường. Thể nhưng, do cách thiết kế tích hợp các chức năng, cụm máy nén dàn ngưng đem đến nhiều lợi ích cộng thêm cho người sử dụng.

Cấu tạo

Thông thường, cụm máy nén dàn ngưng có 2 phần chính là máy nén gas và dàn ngưng tụ khí thành lỏng. và một số thiết bị phụ như bình chứa gas lỏng cao áp,bình tách dầu, bình tách lỏng, bộ lọc gas lỏng.
Lợi ích khi sử dụng cụm máy nén dàn ngưng

Ưu điểm sản phẩm

  • Hoạt động ổn định và hiệu quả hơn

Thay vì các sản phẩm riêng biệt được các kỹ thuật viên ghép nối lại với nhau trong quá trình thi công, cụm máy nén dàn ngưng được thiết kế và lắp đặt hoàn chỉnh và nhập khẩu nguyên chiếc. Các thành phần trong cụm máy được liên kết chính xác và hợp lý. Như vậy, trong quá trình hoạt động, các thiết bị có thể phối hợp và hỗ trợ hoạt động lẫn nhau. Việc này sẽ hạn chế rủi ro có thể xảy ra gây ngắt quãng quá trình vận hành khi hoạt động giữa hai thiết bị không liền mạnh. Đặc biệt, tình trạng này sẽ dễ xảy ra hơn khi sử dụng máy nén và dàn ngưng đến từ các thương hiệu khác nhau.

  • Tiết kiệm chi phí sở hữu sản phẩm

Khi mua các sản phẩm riêng lẻ, bạn sẽ tốn chi phí cho tất cả sản phẩm thiết bị và vật tư đi kèm khác. Thêm vào đó, nếu không sử dụng dịch vụ bao gồm từ thiết kế, nhập liệu, thi công,.. thì bạn sẽ tốn thêm một khoản không nhỏ thuê kỹ thuật viên lắp ghép các thiết bị với nhau.

Như vậy, nếu tính ra, giá thành cho cụm máy sẽ tiết kiệm chi phí hơn.

  • Tiết kiệm chi phí vận hành sản phẩm

Do thiết kế để các thiết bị phối  hợp được với nhau chính xác và linh hoạt, hiệu quả làm lạnh của cụm máy cũng nhanh chóng. Khi nhiệt độ đạt được mức yêu cầu nhanh chóng thì hệ thống chỉ hoạt động duy trì nhiệt độ nên tiết kiệm được lượng điện năng tiêu thụ nhiều hơn. Từ đó, giảm được chi phí vận hành của sản phẩm.
Lợi ích khi sử dụng cụm máy nén dàn ngưng 1

Ứng dụng cụm máy nén

Cụm máy nén có thể được sử dụng trong tất cả các lĩnh vực ở mọi khu vực, địa điểm sử dụng đến hệ thống lạnh. Tuy nhiên, cụm máy nén đặc biệt thích hợp với các khu vực có không gian và quy mô rộng hơn là những không gian vừa và nhỏ.

Cụm máy nén hiện nau được sử dụng nhiều nhất trong hệ thống điều hòa tại các tòa nhà cao tầng. Ngoài ra, cụm máy nén cũng được ứng dụng trong hệ thống lạnh của kho mát, kho lạnh, kho trữ đông, kho cấp đông,…

Mua cụm máy nén chất lượng ở đâu?

Hiện nay, Khang Phát đang cung cấp và phân phối cụm máy nén dàn ngưng, thiết bị lạnh với các thương hiệu uy tín và phổ biến trên thế giới như Bitzer, Supcool, Embraco,…

Sản phẩm được chúng tôi cung cấp có mẫu mã đa dạng, công suất phù hợp với mọi nhu cầu khác nhau của khách hàng. Các sản phẩm đều được nhập nguyên chiếc từ nước ngoài nên chất lượng và khả năng hoạt động có thể được đảm bảo.

Nguyên lý hoạt động của dàn nóng 1

Nguyên lý hoạt động của dàn nóng

Dàn nóng là bộ phận không thể thiếu trong bất kì hệ thống điều hòa nào. Đặc biệt, trong các hệ thống điều hòa công nghiệp, điều hòa Multi, bộ phận này càng giữ nhiệm vụ quan trong hơn.

Cấu tạo

Về cơ bản, cấu tạo dàn nóng tương tự với dàn lạnh với các thành phần cơ bản là dây điều khiển, ống dẫn gas lạnh, máy nén, quạt,  dây điện động lực. Các thiết bị tản nhiệt đều được làm từ nhôm và đồng để đạt hiệu quả tốt nhất.

  • Dây điện điều khiển: các loại dây điện được nối giữa dàn nóng và dàn lạnh, có tác dụng liên kết, thống nhất hoạt động của hai bộ phận trong hệ thống.
  • Ống dẫn gas lạnh: Ống được lắp đặt giữa dàn nóng và lạnh chứa dịch lỏng và gas. Kích cỡ ống tùy thuộc vào kích thước các đầu nối của máy. Thông thường, ống dịch có kích thước nhỏ hơn ống gas. Các ống này được kẹp vào nhau và bên ngoài bọc mút cách nhiệt để tăng hiệu quả.
  • Máy nén và quạt: Bộ phận tiêu thụ phần lớn lượng điện năng dùng để vận hành máy.
  • Dây điện động lực: Dây nối nguồn điện với máy. Có thể sử dụng nguồn 1 pha hoặc 3 pha tùy theo công suất máy và hãng máy.

Chức năng

Dàn nóng có nhiệm vụ chính là tỏa nhiệt ra ngoài môi trường. chính vì chức năng này, dàn nóng thường được lắp đặt bên ngoài, ở những vị trí thoáng mát.

Nguyên lý hoạt động của dàn nóng  1
Trong các hệ thống điều hòa công nghiệp, thiết kế thường tích hợp một dàn nóng với nhiều dàn lạnh. Điều này có nghĩa dàn nóng phải chịu trách nhiệm tản nhiệt với công suất lơn hơn để đảm bảo hoạt dộng cho tất cả hệ thống.

Nguyên lý hoạt động

Hoạt động của hệ thống lạnh này bắt nguồn từ hoạt động dàn lạnh. Gas lạnh đi qua van tiết lưu sẽ bị ép xuống áp suất và nhiệt độ rất thấp. Môi chất này được dàn lạnh đưa vào môi trường bằng hệ thống quạt gió để làm lạnh không khí. Sau khi môi chất này hấp thụ lượng nhiệt từ môi trường, môi chất được đưa trở về máy nén để nén tới áp suất cao hơn.

Môi chất này được chuyển sang dàn nóng. Dàn nóng sẽ làm mát lượng môi chất  này bằng hệ thống quạt và dàn là nhôm tản nhiệt. Lượng môi chất này khi đó sẽ được thải ra môi trường bên ngoài.

Lưu ý trong lắp đặt dàn nóng

Nguyên lý hoạt động của dàn nóng
Dưới đây là một vài lưu ý khi lắp đặt dàn nóng để đảm bảo môi trường phù hợp nhất cho thiết bị hoạt động ổn định và hiệu quả.

  • Dàn nóng công nghiệp có kích thước và khối lượng khá lớn. Các hệ thống máy hiện này thể hoạt động khá êm và ổn định tuy nhiên vẫn sẽ bị rung và gây ra tiếng ốn. Như vậy, khi lựa chọn vị trí đặt máy cần chú ý các vị trí chắc chắn, ít gây ảnh hưởng tới xung quanh.
  • Ngoài dàn nóng chúng ta cần tính đến không gian cho các thiết bị được lắp đặt di kèm như đường ống gas, đường điện và cả không gian cho việc bảo trì, bảo dưỡng sau này.
  • Khoảng cách lý tưởng từ dàn lạnh đến các thiết bị và công trình khác xung quanh là 5m. nếu có mặt tường chắn phía trước thì đảm bảo không vượt quá 1,5m. Trong trường hợp công trình có chiều cao hơn 1,5 m và không tìm được vị trí thích hợp hơn, giữ máy cách xa hơn so với khoảng cách thống thường (>5m)
  • Dàn nóng nên được lắp đặt ở những vị trí thoáng mát. Mặc dù có hệ thống che chắn riêng nhưng vẫn nên để dàn nóng cách xa khu vực bị ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp và thường xuyên. Tránh các vị trí dễ gây cháy nổ hoặc hỏa hoạn

Khi sở hữu một dàn nóng chất lượng cho hệ thống lạnh, hãy nắm vững nguyên lý hoạt động và những lưu ý trên để máy có thể vận hành một cách hiệu quả và ổn định nhất.

Giới thiệu một số loại van Danfoss

Van chặn

Van chặn là loại van đóng vai trò quan trọng trong các hệ thống lạnh. Van chặn có nhiều chủng loại đa dạng tùy thuộc chức năng, vị trí, công dụng, kích cỡ, vật liệu chế tạo. Theo chức năng làm việc và vị trí đặt van, chúng được ra thành các loại: van chặn hút và đẩy, van góc, van lắp trên máy nén, van lắp trên bình chứa…Theo vật liệu có các loại van chặn: van thép hợp kim, van đồng

Riêng nhãn hàng Danfoss, các dòng sản phẩm van chặn cũng khá đa dạng: van chặn SVA ( bao gồm hai loại SVA S và SVA L), van chặn SVA SSS, van chặn BM, van chặn GBC, van chặn SVA ST.

  • Trong đó van SVA bao gồm 18 bộ phận, thường được thiết kế để lắp đặt trong hệ thống lạnh nhằm dễ dàng đóng mở để bảo trì, bảo dưỡng, thay thế thiết bị.
  • Dòng van SVA SSS có thiết kế phức tạp bao gồm hơn 20 bộ phận, được làm bằng vật liệu Inox để lắp đặt trong các môi trường bị ăn mòn cao như như lắp đặt ngoài trời, lắp đặt trong môi trường axit … Van chặn SVA SSS có hai dạng là dạng thẳng và dạng góc để đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật trong hệ thống lạnh công nghiệp cũng như áp dụng trong hệ thống điều hòa.
  • Van chặn kiểu màng BM thẳng dòng của dùng cho gas lạnh freon. Các van được lắp màng 3 lớp bằng thép không gỉ đảm bảo sự hoạt động lâu dài và tin cậy của van.
  • Van chặn GBC là van điều khiển đóng mở gas lạnh trong hệ thống điều hòa không khí bằng tay nhằm cô lập thiết bị để bảo trì sửa chữa, thay thế … Van chặn loại này có thể được lắp đặt trên đường lỏng, hút.
  • Van chặn SVA lại được thiết kế riêng cho trong hệ thống lạnh có môi chất NH3.

Van một chiều SCA-X80A

Van 1 chiều là một trong các loại van giúp các thiết bị trở nên an toàn: tránh sự ngập lỏng khi hệ thống lạnh ngừng hoạt động; tránh tác động qua lại giữa các máy làm việc song song; tránh tác động của áp lực cao thường xuyên lên Clappe máy nén.

Van điện từ EVR

Dòng van điện từ EVR của Danfoss có hai loại là loại tác động trực tiếp và loại gián tiếp hoặc loại thường đóng và thường mở.

Van có thể dùng được với các loại gas lạnh R22/R407C, R134a và R404A/R507.

Có thể trang bị riêng rẽ các thiết bị hỗ trợ khác như thân van và bộ điều khiển đóng mở.

Van điện từ được lắp đặt trên đường lỏng, hơi hút, hơi đẩy trong hệ thống lạnh.

Nguồn điện cấp tới van có thể là dòng DC hoặc dòng AC.

Nhiệt độ hoạt động của van thông thường vào khoảng -40 đến 105°C nhưng có thể lên tới 130 °C trong suốt quá trình xả băng.

Kiểu kết nối của van là dạng hàn ống đồng hoặc dạng nối ren.

Van được nhiều tiêu chuẩn chứng nhận như: Pressure Equipment Directive (PED) 97/23/EC, Low Voltage Directive (LVD) 2006/95/EC, UL, MRS

Van tiết lưu nhiệt TX2

Van tiết lưu là một loại van khá quen thuộc trong hệ thống lạnh. Van tiết lưu có cấu tạo gồm thân, chốt, lò xo, màng ngăn và cảm biến.

Van được chia thành hai loại chính là van tiết lưu tự động cân bằng – (lấy tín hiệu nhiệt độ đầu ra của thiết bị bay hơi, van có một cửa thông giữa khoang môi chất chuyển động qua van với khoang dưới màng ngăn) và van tiết lưu tự động cân bằng ngoài (lấy tín hiệu nhiệt và áp suất đầu ra thiết bị bay hơi, khoang dưới không thông với khoang môi chất chuyển động qua van được nối thông với đầu ra dàn bay hơi.)

Van có công suất 0.75 – 25.8kW

Sử dụng cho các loại gas lạnh R22, R407C.

So sánh các loại máy nén lạnh có cùng công suất 1HP

So sánh các loại máy nén lạnh có cùng công suất 1HP

Máy nén lạnh là thiết bị quan trọng đảm bảo điều hòa không khí và làm lạnh ở các thiết bị và công trình có quy mô lớn. Máy nén môi chất lạnh từ áp suất thấp sau đó lên áp suất cao và nhiệt độ cao, đồng thời loại bỏ hơi ra khỏi dàn bay hơi.

Trên thị trường hiện nay chủng loại và mẫu mã của máy nén lạnh vô cùng đa dạng. Ngay cả khi đã đưa ra yêu cầu về một thông số kỹ thuật, vẫn có rất nhiều sự lựa chọn đặt ra trước mắt chúng ta. Việc so sánh các thông tin về sản phẩm giúp bạn lựa chọn được sản phẩm tốt nhất và phù hợp nhất với nhu cầu.

Bảng so sánh các thông tin cơ bản

Loại máy Xuất xứ Model Tác nhân lạnh Nguồn điện
Máy nén lạnh Tecumseh CAJ 9510Z Pháp CAJ 9510Z R404 220V/1P/50Hz
MÁY NÉN LẠNH KULTHORN (1HP)2435 Thailand   R404a, R507 220V~240V, 50HZ
Máy nén lạnh Embraco NJ 6220Z Slovakia NJ 6220Z

 

R134a 220V/1Ph/50Hz
Máy nén lạnh Embraco NT2180GK Bắc Kinh, Trung Quốc (Đại lục)   R404a 220-240V, 50Hz

 

Cụm máy nén Bitzer 2HES-1 Australia; Indosnesia JZBF01L R22 380V/3P/50 HZ
Máy nén lạnh Panasonic 2P16 Malaysia 2P16 R22 220V/1P/50Hz

 

Máy nén lạnh LG LX110LAJM ThaiLan LX110LAJM R134A 220V/1P/50Hz

 

Ưu điểm của các loại máy

Ở cùng công suất 1 HP, mỗi loại máy dưới đây đều có những ưu điểm riêng.

Máy nén lạnh Tecumseh CAJ 9510Z

Máy nén lạnh Tecumseh là sản phẩm có chất lượng cao được nghiên cứu và phát triển bỡi hãng Tecumseh – Euro.

3 ưu điểm của Tecumseh CAJ 9510Z:

  • Độ ồn thấp
  • Hoạt động bền bỉ
  • Dễ dàng lắp đặt

Máy nén lạnh Kulthorn (1Hp) 2435

Máy nén lạnh Kulthorn chuyên dùng cho các thiết bị bảo quản lạnh với độ âm sâu (-20oC) như tủ đông, tủ trưng bày thực phẩm siêu thị, tủ đông loại lớn, tủ Inox cho bếp, kho bảo quản đông lạnh, kho bảo quản mát,…
So sánh các loại máy nén lạnh có cùng công suất 1HP
3 ưu điểm của  Kulthorn (1Hp) 2435:

  • Hiệu suất & Độ bền cao
  • Kiểu dáng gọn
  • Giá thành thấp

Máy nén lạnh Embraco NJ 6220Z

Máy nén lạnh Embraco NJ 6220Z thường được sử dụng cho các thiết bị ngưng tụ cho kho lạnh, thuyền cá, tàu hỏa, …

Cụm máy nén Bitzer 2HES-1

Bitzer là thương hiệu máy nén lạnh hàng đầu. Cụm máy nén và các phụ kiện được sản xuất tại Australia và Indonesia, lắp ráp tại nhà máy Meluck Thượng Hải. Tại thj trường Việt Nam sản phẩm được phân phối bởi Cty kỹ Thuật Lạnh TNT .

Máy nén lạnh Panasonic 2P16

Loại máy Panasonic là sản phẩm có nhiều đặc điểm thân thiện với người sử dụng.

3 ưu điểm của Panasonic 2P16:

  • Đơn giản, dễ sử dụng, dễ dàng thay thế, lắp đặt.
  • Giá thành tương đối ổn định
  • Tiết kiệm chi phí vận hành.

Máy nén lạnh LG LX110LAJM

Máy nén lạnh LG (LG compressor) kiểu nén piston dùng cho các thiết bị điện lạnh dân dụng, thích hợp với các thiết bị như tủ lạnh, tủ mát, tủ động, máy nước uống nóng lạnh, máy giải nhiệt tủ điều khiển,…

3 ưu điểm của loại máy này là:

  • Kết cấu gọn nhẹ, tuồi thọ cao.
  • Hoạt động êm, ít rung
  • Hiệu suất & độ tin cậy cao
Cách nong loe và cắt ống đồng cho thợ điện lạnh 1

Cách nong loe và cắt ống đồng cho thợ điện lạnh

Ống đồng ứng dụng khá nhiều trong đời sống trong ngành công nghiệp lạnh, xây dựng, giao thông vận tải… và còn nhiều ngành nghề khác nữa. Ứng dụng không thể thiếu của ống đồng trong ngành lạnh chính là dùng để làm ống dẫn gas nối với dàn nóng và dàn lạnh. Trong các bộ phận của máy lạnh thì ống đồng (ống dẫn gas) được xem là quan trọng và quyết định đến hiệu suất hoạt động của máy lạnh. Nếu máy lạnh khi lắp đặt sử dụng ống đồng sai tiêu chuẩn sẽ gặp một vài sự cố sau như không làm lạnh, chạy sai hiệu suất… Mỗi dòng máy khác nhau cần được lắp ống đồng đúng tiêu chuẩn, tránh thấp nhất các điểm nối, co ống làm lưu lượng gas bị thay đổi. Với các dòng gas R410A, nếu độ dày ống quá nhỏ cộng thêm việc sử dụng ống bé rất dễ nứt ống, rò rỉ gas. Nguyên nhân chính là do áp suất gas R410A lớn. Bởi vậy trong quá trình lắp đặt và sử dụng ống cũng cần tới hàn cắt và nong loe ống đồng để phù hợp với yêu cầu lắp đặt máy. Vậy dụng cụ bổ trợ cho công việc này là gì?

Dụng cụ cắt ống đồng

Bởi đặc tính từ chất liệu hình thành mà phải cắt ống đồng bằng dụng cụ chuyên dụng để tránh làm móp méo và không sinh mạt trong quá trình cắt. Dụng cụ cắt ống đồng gồm một lưỡi cắt cặt hình tròn xoay quanh trục cố định, phía dưới lưỡi cắt là 2 bánh xe lăn để đỡ ống. Bên cạnh đó dụng cụ còn có 1 mũi để nạo ba via sau khi cắt.
Cách nong loe và cắt ống đồng cho thợ điện lạnh

Cách sử dụng: đặt đoạn ống đồng cần cắt vào giữa bánh xe lăn và lưỡi cắt, sau đó vặn tịnh tiến lưỡi dao đi xuống để lưỡi dao ăn nhẹ vào thành ốn, giữ dao và quay dao quanh trục ống. Vừa quay dao vừa xoáy núm vặn theo nguyên tắc cứ 1 vòng dao quay thì xoay 1/4 núm vặn và làm liên tục cho đến khi ống đứt.

Đoạn ống sau khi cắt phải đảm bảo tròn đều không bị bóp méo, chỉ lưu lại một vết cắt trên ống.

Dụng cụ loe ống đồng

Loe ống đồng cần thiết dùng để khi thực hiện nối ống bằng mối nối rắc co, loe rộng đầu ống để đầu  ống xát vào đầu rắc co tạo nên một mối kín. Dụng cụ loe ống bao gồm 2 chi tiết giá kẹp ống và đầu côn để loe ống. Trên giá kẹp có các lỗ kẹp tương ứng với đường kính các ống. Dụng cụ loe ống có hai dạng. Bộ loe đồng tâm và bộ loe lệch tâm. Bộ loe lệch tâm có độ chính xác cao hơn so với bộ loe đồng tâm.

 
Cách nong loe và cắt ống đồng cho thợ điện lạnh 1

Cách sử dụng:

Bước 1: Làm sạch đầu ống bao gồm nạo ba via, dũa và làm bằng đầu ống.

Bước 2: Đặt đoạn ống cần loe vào lỗ có đường kính phù hợp trên giá kẹp đầu ống nhô lên bằng mặt kẹp (đối với trường hợp mặt kẹp có mặt nón cụt sâu tương ứng với độ dài đoạn cần loe). Nếu độ sâu mặt nón cụt trên kẹp không đủ chiều sâu, cần đặt đoạn ống cần loe cao hơn mặt kẹp khoảng 3 mm.

Bước 3: Xiết chặt 2 tai hồng để kẹp chặt ống.

Bước 4: Đặt đầu côn vào giá kẹp sao cho đầu côn nằm đúng tâm ống, vặn tịnh tiến đầu côn đi xuống, đầu côn sẽ làm roãng rộng từ từ đầu ống (chú ý khi xoay 1 vòng đầu côn lại tháo 1/4 vòng. Để mặt côn nhẵn phẳng có thể lấy dầu lạnh bôi lên trên mặt côn trong quá trình loe), vặn cho đến khi chặt tay thì dừng lại.

Bước 5: Vặn tịnh tiến đầu côn đi lên và vặn 2 tai hồng để lấy ống ra.

Kết quả sau khi loe ống đồng đầu loe phải tròn đều. Mặt trong của đầu loe không có gờ, đầu loe không bị dạn nứt, không bị lệch, bị vẹo, đầu loe phải ôm hết vào đầu côn của rắc co.

Khang Phát chuyên cung cấp vật tư thiết bị ngành lạnh chất lượng, giá cả phải chăng.

Chuẩn bị linh kiện lắp đặt máy lạnh

Chuẩn bị linh kiện lắp đặt máy lạnh

Lắp đặt điều hòa là công việc cần sự chuyên nghiệp bởi những người có chuyên môn, nhằm đảm bảo lắp đặt máy đúng công suất, đảm bảo tính thẩm mỹ cao và an toàn cho người dùng. Bên cạnh đó, cũng phải kể tới các vật liệu, thiết bị phụ trợ.  Vậy lắp đặt điều hòa cần những dụng cụ phụ trợ nào, cùng tìm hiều qua bài viết sau đây.

1. ống đồng dẫn gas

Ống đồng dẫn gas là một trong những bộ phận quan trọng nhất cấu tạo nên máy lạnh. Vai trò của nó giúp lưu thông gas từ mặt lạnh về cục nóng và ngược lại. Theo các chuyên viên kỹ thuật thì khi lắp đặt, thao tác với ống đồng thường có nhiều những mối nối giắc co, mối hàn. Kỹ thuật tiêu chuẩn đặt ra là tại các mối nối không được phép xảy ra hiện tượng rò rỉ gas (mà trên thực tế thì 90% tình trạng này là bắt nguồn từ chính các mối nối).
Một lý do nữa là sau quá trình tháo lắp điều hòa đa số khách hàng có xu hướng sử dụng lại ống đồng cũ tuy nhiên các chuyên gia về điều hòa nhiệt độ khuyên rằng: Chỉ nên sử dụng lại ống ở các máy được lắp đặt trong thời gian 2 năm trở lại để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật đường ống.
Chuẩn bị linh kiện lắp đặt máy lạnh

  1. Bảo ôn, băng bọc điều hòa

Bảo ôn điều hòa chính là phụ kiện có tác dụng cách nhiệt giữa ống dẫn gas điều hòa với môi trường, tránh hiện tượng thoát nhiệt. Băng bọc điều hòa hay băng cuốn là phụ kiện dùng để bọc ngoài cùng đường ống sau khi đã được đấu nối dây điện, ống, bảo ôn thành một khối. Hiện nay với dòng điều hòa dân dụng thì  bảo ôn thường sử dụng loại có độ dày 13.5mm và 9mm.
Chuẩn bị linh kiện lắp đặt máy lạnh 1

3. Ống nước điều hòa

Cũng theo các chuyên viên lắp đặt điều hòa , máy lạnh thì trong quá trình làm việc, đặc biệt là chạy chiều lạnh sẽ có một lượng nước ngưng đọng ở dàn lạnh. Để tránh hiện tượng chảy nước ra tường hay sàn, quá trình lắp đặt phải đấu nối thêm ống thoát nước, dẫn độ nước tới những vị trí hợp lý.

 

Các bước lắp đặt điều hòa không khí

Đo cắt các ống và dây điện: đo độ dài ống đồng cần thiết nối giữa dàn nóng và dàn lạnh sau đó cắt. Và bọc gen bảo ôn cho 2 đường ống này. Cắt dây điện, ống nước thải có chiều dài tương tự với ống đồng. Sau đó quấn vải bọc bảo ôn toàn bộ hệ thống ống.

Xác định vị trí lắp dàn lạnh: tháo giá treo tường của dàn lạnh ra. Xác định vị trí treo dàn lạnh, dùng thêm thước nivo để đo độ cân bằng cho chính xác Các bạn đánh dấu các vị trí cần khoan Rồi tiến hành khoan các lỗ vào tường để bắt ốc, sau đó lắp ốc để cố định giá treo.

Cắt và loe ống đồng: dùng dụng cụ cắt ống đồng, cắt ống cho thật thẳng để tiến hành loe ống cho chuẩn xác Sau đó dùng dụng cụ loe ống lần lượt loe 2 ống.

Kết nối các đường ống vào dàn lạnh: lắp ống đồng đã loe vào dàn lạnh, dùng 2 chiếc mỏ lết để siết chặt ốc Làm tương tự với ống còn lại Sau đó nối đường nước thải lại với nhau Quấn thêm một vài vòng bằng dính chống nước

Kết nối dàn lạnh và dàn nóng: nối dây điện vào dàn lạnh. Lắp dàn lạnh lên giá treo. Các bạn nối 2 dây nguồn, và dây tiếp đất của dàn lạnh vào hệ thống điện trong nhà. Bạn cần chú ý phải để hệ thống ống nối đi chéo xuống để tạo độ dốc cho nước thải có thể chảy. Tiến hành loe 2 đầu ống đồng còn lại và lắp vào dàn nóng

Hút chân không ống đồng và chạy thử: dùng một chiếc đồng hồ đo áp suất kết nối với máy hút chân không Đầu còn lại kết nối vào đường vào dàn nóng Sau đó cho máy hút chân không chạy để tiến hành rút hết không khí trong đường ống, độ chân không sau khi hút phải đảm bảo trong ngưỡng từ 6 đến 13 pa. Cuối cùng các bạn đổ thử một chút nước vào phía trên dàn lạnh để kiểm tra hoạt động của đường nước thải đã chuẩn chưa.

Nguyên nhân hỏng lốc điều hòa và cách xử lý

Nguyên nhân hỏng lốc điều hòa và cách xử lý

Lốc điều hòa – quả tim của điều hòa. Tại sao lại gọi như vậy? bởi đây là bộ phận quan trọng nhất trong điều hòa, khi bộ phận này bị hư hỏng thì chi phí thay thế không hề nhỏ. Trong trường hợp lốc bị hỏng thì lời khuyên của các chuyên gia là thay thế lốc mới, vì bộ phận này sửa chữa sẽ không đảm bảo dễ gây cháy nổ. Hoặc còn phương án nữa là bạn thay thế lốc điều hòa cũ vẫn còn tốt.
Nguyên nhân hỏng lốc điều hòa và cách xử lý

Bởi vậy khi sử dụng điều hòa chúng ta cần có kế hoạch thường xuyên bảo dưỡng điều hòa định kỳ để giúp thiết bị hoạt động được hiệu quả và kéo dài tuổi thọ cho thiết bị.

Vậy nguyên nhân gây hỏng lốc điều hòa là gì?

  • Điều hòa hoạt độn quá công suất

Có thể do ban đầu lắp đặt đã không chọn đúng công suất máy phù hợp với diện tích căn phòng. Điều hòa có công suất nhỏ lại lắp ở phòng có diện tích lớn sẽ làm cho điều hòa phải chạy liên tục mới làm lạnh được phòng, việc phải chạy quá công suất như vậy lâu ngày dẫn đến lốc điều hòa bị hư hỏng.

  • Do điều hòa không được bảo dưỡng thường xuyên

Khi không bảo dưỡng, bảo trì định kỳ khiến bụi bẩn bám vào dàn nóng điều hòa làm cho hơi nóng không được tản ra nhanh chóng, khiến lốc quá nóng không thể chạy được. Để chạy lâu ngày như vậy sẽ dẫn đến hư hỏng.

  • Điều hòa chạy thiếu gas

Thường sử dụng điều hòa cần bổ sung gas định kỳ tránh tình trạng thiếu gas thì lốc điều hòa hoạt động rất lâu mới có thể làm lạnh được hoặc không thể làm lạnh. Không sửa chữa kịp thời sẽ gây nên hư hỏng lốc.

Vậy để phòng tránh hiện tượng hư hỏng lốc, ta có thể phán đoán kiểm tra xem lốc có bị hỏng hóc một cách đơn giản nhất.

Bạn bật điều hòa và quan sát cục nóng của điều hòa, nếu mà quạt chạy, lốc không chạy thì bạn kết luận được ngay là lốc điều hòa đang gặp vấn đề.

Quy trình thay thế lốc cho máy điều hòa.

B1: chọn lốc đúng với công suất máy, chủng loại phù hợp.

B2: Trước khi gắn vào cục nóng điều hòa ta chạy thử lốc trước nếu ổn định thì mới tiến hành lắp vào cục nóng.

B3: Sau khi thay thế lốc xong thì cần phải hút chân không sạch sẽ sau đó mới bơm gas vào hệ thống.

B4: Bơm gas xong chúng ta chạy thử và dùng ampe kế đo dòng điện xem có đạt tiêu chuẩn của nhà sản xuất hay không.

B5: Hoàn thành quy trình lắp đặt.
Nguyên nhân hỏng lốc điều hòa và cách xử lý 1
Đối với bạn không phải là thợ và không rõ hoạt động cũng như thiết bị của điều hòa thì bạn nên tìm thợ chuyên nghiệp để kiểm tra và thay thế đảm bảo thiết bị hoạt động tốt nhất.

Khang Phát chuyên cung cấp vật tư, thiết bị ngành lạnh chất lượng, tiêu chuẩn cao và giá cả hợp lý.

Chi tiết xin liên hệ tới:

Địa chỉ: 12 Khương Đình, Thanh Xuân, Hà Nội

Hotline: 19006859 – 01656666766

Email: baogia@khangphat.vn

Tại sao bạn nên chọn bảo ôn cách nhiệt Superlon

Tại sao bạn nên chọn bảo ôn cách nhiệt Superlon

Các hệ thống lạnh như kho đông, kho mát, phòng lạnh hay các hệ thống làm mát như máy điều hòa… ứng dụng công nghệ lạnh để bảo quản hay dự trữ các sản phẩm lưu giữ trong thời gian dài mà không ảnh hưởng tới chất lượng. Bởi nhiệt độ lạnh là điều kiện tiết quyết để hoạt động của hệ thống bởi vậy cần đảm bảo giữ đúng nhiệt độ yêu cầu và cách biệt với nhiệt độ bên ngoài.

Nhiệt độ trong hệ thống lạnh rất thấp từ 5 đến 10 độ C mà nhiệt độ trong môi trường thì rất cao (từ 30 tới 40 độ C) nên sẽ có sự chêch lệch giữa nhiệt độ thấp và nhiệt độ cao và thành phần hơi nước trong khối không khí sẽ ngưng đọng thành nước lỏng gây đọng sương ở bề mặt kho. Các chi tiết như ống gió, ống chiller, ống đồng… phải được bọc cách nhiệt (bảo ôn) bên ngoài để không xảy ra hiện tượng đọng sương. Bởi vậy bắt buộc chúng ta phải dùng vật liệu cách nhiệt ngăn chặn hiện tượng đọng sương xảy ra, đồng thời hạn chế hao tổn điện năng và các chi phí khác.
Tại sao bạn nên chọn bảo ôn cách nhiệt Superlon

Vậy liệu cách nhiệt( hay còn gọi là bảo ôn) là loại vật liệu có thể hạn chế hao phí nhiệt lượng cho các hệ thống lạnh, bảo đảm không xảy ra hiện tượng đọng sương. Từ khả năng đó vật liệu cách nhiệt được dùng rộng rãi trong các ngành điện lạnh, xây dựng, dân dụng, công nghiệp…

Hầu hết các vật liệu làm ra bảo ôn đều từ những gốc NBR, EPDM, PE. Bảo ôn có ngoài những cấu trúc chung là các ô kín, chống cháy, thân thiện với môi trường… còn có tác dụng cách nhiệt, tránh thất thoát nhiệt năng lảm ảnh hưởng đến chất lượng công trình hay điện năng tiêu thụ.

Vật liệu bảo ôn được làm từ rất nhiều chất liệu như: bông thủy tinh cách nhiệt, túi khí cách nhiệt, xốp PE – OPP bảo ôn – chống ẩmxốp cách nhiệt XPS – chống thấmgiấy bạc bảo ôn – cách nhiệtcao su lưu hóa bảo ôn – chống rung. Tùy vào từng mục đích khác nhau thì chúng ta sử dụng các loại vật liệu cách nhiệt khác nhau.

Bảo ôn cách nhiệt là một trong những hãng bảo ôn có mặt sớm nhất tại Việt Nam với đa dạng sản phẩm như dạng ống, dạng tấm, có phủ keo, phủ bạc, gioăng dán ống gió, keo dán bảo ôn Superlon.

Đặc điểm của bảo ôn Superlon:

Cách nhiệt SUPERLON – Malaysia đạt các chứng chỉ dòng class 1, class 0 theo tiêu chuẩn Anh (BS476 – part 7 & part 6), UL94, FM approved (tiêu chuẩn FM4924 và UBC26-3).

Thân thiện với môi trường, an toàn sức khỏe

Sản phẩm được cấp chứng nhận xanh của Singapore, thân thiện môi trường, không gây kích ứng da, không gây ung thư, an toàn cho nhà thi công và người trực tiếp sử dụng.

Khả năng chống cháy ưu việt

Dòng sản phẩm này được sản xuất đều có tính tự dập tắt, không nóng chảy. Superlon đạt chứng chỉ của hãng bảo hiểm FM USA – bảo hiểm cháy nổ cho các công trình trên thế giới.
Tại sao bạn nên chọn bảo ôn cách nhiệt Superlon 1

Sử dụng rộng rãi trên thế giới

Bảo ôn superlon là sản phẩm cách nhiệt được ưa chuộng nhất trên gần 60 quốc gia trên thế giới. Với cam kết chất lượng độ ổn định xuyên suốt đáp ứng được các yêu cầu khắt khe nhất của các công trình dự án.

Ứng dụng công nghệ tiên tiến

Bề mặt cách nhiệt bảo ôn được sản xuất theo công nghệ cải tiến với cấu trúc ô kín trải đều, bề mặt trơn nhẵn, chống ẩm (μ ≥ 7000), chống thấm cao (≤ 2.9 x 10¯¹⁴ kg/Pa.m.s), chặn ngưng tụ nước, tăng đàn hồi và độ bền, kéo dài tuổi thọ đường ống được cách nhiệt, tiết kiệm chi phí điện năng sử dụng do có hệ số K thấp (K ≤ 0.034 w/m.K).

Tiết kiệm chi phí, thi công dễ dàng

Lắp đặt dễ dàng và tiết kiệm chi phí nhân công do tính bền dẻo của cách nhiệt Superlon. Sản xuất được mọi kích cỡ phù hợp với các yêu cầu của dự án.

Đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ cho các công trình

Với sản phẩm có nhiều màu sắc khác nhau, cách nhiệt Superlon đáp ứng tính thẩm mỹ và tính chất lượng cao cho công trình sử dụng.

Với các tính năng ưu việt mà không nhiều nhãn hiệu bảo ôn có được, Superlon là nhãn hàng bảo ôn được tin dùng cho nhiều công trình trọng điểm tại Việt Nam cũng như trên thế giới.

Van điều áp trong hệ thống lạnh 1

Cách kiểm tra đơn giản với van tiết lưu

Van tiết lưu nhiệt với tác dụng chính là điểu chỉnh lượng gas lạnh lỏng phun vào dàn lạnh theo nhiệt độ quá nhiệt hơi ra khỏi dàn. Đối với loại van này thì phù hợp sử dụng cho dàn lạnh loại khô.

Van tiết lưu được chia thành 3 độ quá nhiệt:

Độ quá nhiệt tĩnh: độ quá nhiệt thắng lực lò xo, để bất kỳ độ quá nhiệt bổ sung nào cũng gây ra tác động mở van.

Độ quá nhiệt mở: độ quá nhiệt cần thiết để áp suất trong bầu cảm có thể đẩy kim van xuống, mở van cho ga lỏng phun vào dàn.

Độ quá nhiệt vận hành: độ quá nhiệt mà van vận hành thực tế trong hệ thống lạnh. Độ quá nhiệt vận hành yêu cầu đối với phần lớn các van phụ thuộc vào nhiệt độ của không khí đi qua dàn bay hơi và nhiệt độ bay hơi của ga lạnh trong dàn.

Thường thì dàn lạnh bay hơi đạt năng suất lạnh tối đa nhất thì độ quá nhiệt hơi hút là nhỏ nhất. Khi đó, độ quá nhiệt cao chỉ thực hiện khi có hiệu nhiệt độ giữa môi trường và nhiệt độ sôi của gas lớn.

Năng suất lạnh của van được đo khi van đạt được ở độ quả nhiệt vận hành đã định. Với chế độ này, kim van vẫn chưa mở hết cỡ do đó, van vẫn còn năng suất lạnh dự trữ khoảng 20% nếu tăng độ quá nhiệt cho bầu cảm.

Năng suất lạnh dự trữ thường không được xem xét cho đến khi chọn van cho những trường hợp ứng dụng cụ thể và thực tế nó cũng hầu như không được sử dụng đến. Tuy nhiên năng suất lạnh dự trữ là một đặc tính quan trọng và rất cần thiết của van tiết lưu nhiệt. Năng suất lạnh dự trữ cho phép van có thể tự động điều chỉnh lưu lượng gas phun vào dàn lạnh theo sự thay đổi lên xuống độ quá nhiệt hơi hút về máy nén từ sự thay đổi liên tục của dàn bay hơi, sự thay đổi nhiệt độ và áp suất ngưng tụ, độ quá lạnh gas lỏng trước van tiết lưu, lượng hơi hình thành chớp nhoáng sau tiết lưu, sự thiếu hụt gas lạnh, sự không tương xứng nhỏ giữa năng suất lạnh của dàn và của van trong hệ thống lạnh…

 Kiểm tra đơn giản với van tiết lưu nhiệt

Khi sửa chữa hệ thống lạnh mà không tìm được hư hỏng gây ra trục trặc trong vận hành của hệ thống thì ta nên kiểm tra lại van tiết lưu nhiệt. Có thể xác định hư hỏng của van bằng cách đơn giản đó là thay một van mới cùng loại vào hệ thống. Nếu van mới vận hành tốt thì nghĩa là van cũ đã hư hỏng. Tuy nhiên, có thể thử nghiệm van tiết lưu nhiệt với một số dụng cụ đơn giản.

Để thử van tiết lưu, ta có thể dùng 1 chai gas nối vào đường vào của van qua một van chặn và một áp kế. Ở đầu ra của van nối với ống đồng Φ10 x 1mm có nắp bịt kín, trên ống đồng có bình chứa khoảng 160cm3 và một áp kế hút. Nắp bít có thể vặn kín cũng có thể hở với diện tích khoảng 0.5 mm2. Bầu cảm van tiết lưu được đặt trong phích nước đá 0 độ C. Mở nhẹ van chai gas, đồng thời vặn vít điều chỉnh của van để điều chỉnh nhiệt độ bay hơi khoẳng -6˚C (tương ứng với áp suất áp kế hút). Lấy một cờ lê nhỏ gõ lên thân van và quan sát xem áp suất trên áp kế hút sẽ thay đổi khoảng 0.15 bar, trong khi nắp bít để hở nhỏ. Bây giờ vặn chặt cho nắp kín hoàn toàn để gas lạnh không thoát ra được, áp suất ở áp kế đầu hút sẽ tăng lên khoảng 0.8 bar và sau đó giữ nguyên hoặc tăng rất chậm.

Sau đó lại mở hé nắp bít để gas xì ra chút ít rồi lấy bầu cảm ra khỏi phích nước đá, sưởi ấm bầu cảm bằng tay khi đó ta sẽ thấy áp suất hút tăng mạnh. Nếu không quan sát thấy hiện tượng tương tự thì chứng tỏ van đã bị hỏng hoặc bầu cảm bị xì… Khi đóng chặt nắp bít ta cũng có thể kiểm tra được độ rò rỉ của van.

Khang Phát chuyên cung cấp các loại máy móc vật tư, thiết bị ngành lạnh với phương châm chất lượng được đặt lên hàng đầu, giá cả cạnh tranh.